Việc lựa chọn chính xác loại hình tờ khai hải quan là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông quan nhanh, đúng quy định và tránh rủi ro thuế, chứng từ.
Khái quát về loại hình tờ khai hải quan
Loại hình tờ khai là mã số gồm 2 ký tự (ví dụ: A11, A12, B11, E31…) dùng để phân loại mục đích và bản chất của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Đây là yếu tố bắt buộc trong tờ khai hải quan điện tử và ảnh hưởng trực tiếp đến các thủ tục, mức thuế, kiểm tra chuyên ngành và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.
Việc khai sai loại hình không chỉ dẫn đến trì hoãn thông quan, mà còn gây ra xử phạt hành chính, truy thu thuế, thậm chí bị đánh giá rủi ro cao trong lần khai báo sau
Tại sao phải chọn đúng loại hình tờ khai?
Chọn đúng loại hình tờ khai không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- ✅ Tối ưu hóa thời gian thông quan: Hệ thống VNACCS tự động phân luồng theo loại hình.
- ✅ Áp dụng đúng chính sách thuế và ưu đãi: Một số loại hình như E31 (xuất khẩu sản xuất) hay A12 (nhập kinh doanh) có chế độ thuế khác nhau.
- ✅ Tránh bị phạt hoặc truy thu thuế: Doanh nghiệp bị xử lý nếu khai sai, dù là vô ý.
- ✅ Dễ dàng quản lý nội bộ & kế toán hàng hóa.
3. Phân loại các nhóm loại hình phổ biến
Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, cụ thể như sau:
3.1. Mã loại hình nhập khẩu
| TT | Mã loại hình | Tên | Hướng dẫn sử dụng | Khai gộp | Ghi chú |
| 1 | A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu) | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập; hàng hóa là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập; | ||
| 2 | A12 | Nhập kinh doanh sản xuất (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu) | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàng kinh doanh thương mại đơn thuần; nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ GC, SXXK, DNCX và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan); hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộp thuế làm thủ tục tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; doanh nghiệp nội địa nhập kinh doanh hàng hóa từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập kinh doanh tại chỗ. | Lưu ý: Trường hợp nhập theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sử dụng mã A41 | |
| 3 | A21 | Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu. Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ các nguồn khác sử dụng mã A42. | ||
| 4 | A31 | Nhập khẩu hàng xuất khẩu bị trả lại | Sử dụng trong trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại gồm trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc tái xuất sang nước thứ ba của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX. | Lưu ý: Trường hợp nhập khẩu để tái chế, tái xuất sang nước thứ 3, cơ quan Hải quan tổ chức theo dõi để xử lý theo quy định hoặc thực hiện theo chế độ tạm. | |
| 5 | A41 | Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm DNCX) thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam (không qua sản xuất). | ||
| 6 | A42 | Chuyển tiêu thụ nội địa khác | Sử dụng trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hàng hóa được ân hạn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau đó thay đổi đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích miễn thuế, xét miễn thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, hoặc không được ân hạn. Trừ trường hợp hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập sử dụng mã A21 | ||
| 7 | A43 | Nhập hàng hóa thuộc chương tình ưu đãi thuế | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện ô tô theo chương trình ưu đĩa thuế đế sản xuất, lắp ráp xe ô tô (chương trình ưu đãi thuế), nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô giai đoạn năm 2020-2024 (gọi tắt là chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô) quy định tại Nghị Định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính Phủ | X | |
| 8 | A44 | Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế | ||
| 7 | E11 | Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoà | Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu của DNCX. | X | |
| 8 | E13 | Nhập tạo tài sản cố định của DNCX | Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu tạo tài sản cố định của DNCX (bao gồm cả nhập từ nước ngoài, từ nội địa hoặc từ DNCX khác). | X | |
| 9 | E15 | Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa | Sử dụng trong trường hợp DNCX nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất, gia công từ nội địa hoặc từ DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan khác | ||
| 10 | E21 | Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài. Nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công có thể nhập theo chỉ định của thương nhân nước ngoài hoặc tự cung ứng từ nguồn nhập khẩu; sử dụng cả trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX | X | |
| 11 | E23 | Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng khác chuyển sang | Sử dụng trong trường hợp nhận nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công khác chuyển sang theo thủ tục XNK tại chỗ. | X | |
| 12 | E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu. Nguyên liệu, vật tư có thể nhập khẩu từ khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài | X | |
| 13 | E33 | Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế | Sử dụng trong trường hợp nhập nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu. | X | |
| 14 | E41 | Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập lại sản phẩm sau khi đưa nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công (bao gồm trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận lại sản phẩm thuê DNCX gia công) | ||
| 15 | G11 | Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất | ||
| 16 | G12 | Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn | Sử dụng trong trường hợp: – Doanh nghiệp thuê mượn máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu từ nước ngoài hoặc từ các khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm; – Tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa; – Tạm nhập tàu biển, máy bay nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam. | ||
| 17 | G13 | Tạm nhập miễn thuế | Sử dụng trong trường hợp: – Nhập khẩu máy móc thiết bị do bên thuê gia công cung cấp phục vụ hợp đồng gia công; máy móc từ hợp đồng khác chuyển sang; – Tạm nhập hàng hóa miễn thuế gồm: hàng tham dự hội trợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc dụng cụ nghề nghiệp phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học và phát triển sản phẩm, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn văn nghệ, khám chữa bệnh. | ||
| 18 | G14 | Tạm nhập khác | Sử dụng trong các trường hợp tạm nhập kệ, giá, thùng, lọ … theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng. | ||
| 19 | G51 | Tái nhập hàng đã tạm xuất | Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã tạm xuất (xuất theo chế độ tạm) bao gồm trường hợp hàng hóa đã tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…) | Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. | |
| 20 | C11 | Hàng gửi kho ngoại quan | Sử dụng trong trường hợp hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan | X | |
| 21 | C21 | Hàng đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu | Sử dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài | X | |
| 22 | H11 | Hàng nhập khẩu khác | Bao gồm hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế (bao gồm hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế). |
3.2. Mã loại hàng xuất khẩu
| TT | Mã loại hàng | Tên loại hàng | Hướng dẫn sử dụng | Khai gộp | Ghi chú |
| 1 | B11 | Xuất kinh doanh | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa kinh doanh thương mại đơn thuần ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, DNCX theo hợp đồng mua bán và trường hợp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (bao gồm cả quyền kinh doanh của DNCX). | X | Lưu ý: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, SXXK, sản phẩm của DNCX thì khai báo theo mã loại hình riêng |
| 2 | B12 | Xuất sau khi đã tạm xuất | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp đã tạm xuất hàng hóa nay quyết định bán, tặng… hàng hóa này ở nước ngoài (không tái nhập về Việt Nam). | Lưu ý: Sử dụng trong trường hợp hàng hóa đã tạm xuất theo mã loại hình G61 | |
| 3 | B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu | Sử dụng trong trường hợp: – Hàng nhập khẩu của các loại hình phải trả lại (gồm tái xuất để trả lại cho khách hàng nước ngoài; tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan); – Hàng hóa là nguyên phụ liệu dư thừa của hợp đồng gia công xuất trả bên đặt gia công ở nước ngoài; – Hàng hóa là máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất, máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài. | X | |
| 4 | E42 | Xuất khẩu sản phẩm của DNCX | Sử dụng trong trường hợp xuất khẩu sản phẩm của DNCX bao gồm cả trường hợp xuất ra nước ngoài và xuất vào nội địa. | X | Lưu ý: Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ |
| 5 | E52 | Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm cho đối tác thuê gia công ở nước ngoài. Bao gồm cả trường hợp xuất sản phẩm tự cung ứng nguyên liệu và trường hợp doanh nghiệp nội địa xuất trả sản phẩm gia công cho DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan | X | Lưu ý: Trường hợp xuất vào DNCX, khu PTQ phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ |
| 6 | E54 | Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác | Sử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng này sang hợp đồng khác, không bao gồm việc chuyển thiết bị, máy móc (thiết bị máy móc khai báo theo chế độ tạm, khi chuyển sử dụng G23). | X | Lưu ý: Trường hợp này phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ. |
| 7 | E62 | Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu | Sử dụng trong trường hợp: Xuất sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm trường hợp xuất cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam, xuất sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu gửi kho bảo thuế). | X | Lưu ý: Trường hợp xuất vào nội địa phải khai các chỉ tiêu thông tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ. |
| 8 | E82 | Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất nguyên liệu, vật tư thuê nước ngoài gia công. Trường hợp xuất khẩu máy móc thiết bị theo dõi bằng chế độ tạm G61. | X | |
| 9 | G21 | Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Sử dụng trong trường hợp khi tái xuất hàng kinh doanh TNTX đã tạm nhập theo mã G11 (bao gồm hoán đổi xăng dầu tái xuất). | X | Lưu ý: Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX |
| 10 | G22 | Tái xuất máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn | Sử dụng trong trường hợp hàng hóa là máy móc, thiết bị đã tạm nhập theo mã G12, khi hết thời hạn thuê, kết thúc dự án phải tái xuất. | X | Lưu ý: Doanh nghiệp tự xác định và khai thời hạn lưu giữ tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Trường hợp gia hạn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX |
| 11 | G23 | Tái xuất miễn thuế hàng tạm nhập | Sử dụng trong trường hợp tái xuất hàng hóa đã tạm nhập sử dụng mã G13. | X | |
| 12 | G24 | Tái xuất khác | Sử dụng trong các trường hợp tái xuất nhập kệ, giá, thùng, lọ … theo phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng đã tạm nhập theo mã G14. | X | |
| 13 | G61 | Tạm xuất hàng hóa | Sử dụng trong trường hợp tạm xuất hàng hóa ra nước ngoài, vào khu PTQ, từ khu PTQ ra nước ngoài theo chế độ tạm. Bao gồm cả các trường hợp hàng hóa tạm xuất của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh; trường hợp hàng hóa đã tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…). | X | Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. |
| 14 | C12 | Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài | Sử dụng trong trường hợp: + Hàng hóa đưa từ kho ngoại quan ra nước ngoài hoặc đưa từ các khu phi thuế quan; + Hàng hóa đưa từ kho ngoại quan này qua kho ngoại quan khác | X | |
| 15 | C22 | Hàng đưa ra khu phi thuế quan | Sử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu ra nước ngoài hoặc vào thị trường nội địa. | X | Lưu ý: Khi xuất vào thị trường nội địa phải khải chỉ tiêu thông tin tin về XNK tại chỗ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ. |
| 16 | H21 | Xuất khẩu hàng khác | Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người xuất cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người xuất cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế. | Lưu ý: Người khai hải quan thực hiện khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC. |
4. Các sai sót thường gặp khi khai sai loại hình trong thủ tục hải quan
Việc lựa chọn đúng mã loại hình hải quan là yếu tố bắt buộc trong khai báo xuất nhập khẩu. Nếu chọn sai, doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro về thuế, thủ tục và pháp lý. Dưới đây là ba nhóm sai sót phổ biến:
4.1. Khai sai loại hình → Dẫn đến sai chính sách thuế
Mỗi loại hình có chính sách thuế khác nhau. Nếu khai sai, doanh nghiệp có thể bị mất quyền được miễn thuế, phải nộp thuế oan, hoặc không được hưởng ưu đãi theo quy định. Việc xin hoàn hoặc điều chỉnh tờ khai sau đó thường rất phức tạp và mất thời gian.
4.2. Không phù hợp với hợp đồng hoặc chứng từ
Loại hình khai báo phải đồng bộ với nội dung trong hợp đồng và các chứng từ liên quan. Nếu không khớp, tờ khai có thể bị cơ quan hải quan từ chối tiếp nhận, yêu cầu điều chỉnh hoặc giải trình. Điều này làm chậm tiến độ xuất – nhập hàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
4.3. Khai sai mục đích sử dụng
Khai sai mục đích sử dụng có thể khiến cơ quan thuế và hải quan hiểu sai bản chất của giao dịch. Hậu quả là việc khấu trừ thuế bị ảnh hưởng, kế toán khó hạch toán chính xác, và doanh nghiệp có thể bị kiểm tra, truy thu hoặc xử phạt nếu sai sót kéo dài.
5. Cách chọn loại hình tờ khai đúng – Hỏi gì để xác định chính xác?
Đặt các câu hỏi sau để chọn đúng:
- Hàng này dùng để bán hay để sản xuất nội bộ?
- Có thuộc hợp đồng gia công hay không?
- Hàng đi là hàng sản xuất trong nước, hàng thuê gia công hay hàng tạm xuất?
- Có nhu cầu nhập rồi tái xuất hoặc xuất rồi tái nhập không?
Dựa vào câu trả lời, bạn có thể xác định loại hình chính xác với bảng mã tờ khai hiện hành (có thể tra cứu theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ).
6. Quy trình kiểm tra chéo trước khi khai tờ khai hải quan
Để tránh sai sót khi lựa chọn loại hình và khai báo tờ khai hải quan, doanh nghiệp nên thực hiện quy trình kiểm tra chéo theo các bước sau:
6.1. Xác định rõ mục đích sử dụng hàng hóa
Trước khi khai báo, cần xác định rõ ràng mục đích nhập khẩu hoặc xuất khẩu của lô hàng:
- Nhập để kinh doanh (bán lại)
- Nhập nguyên liệu để gia công
- Nhập phục vụ sản xuất nội bộ
- Nhập đầu tư tài sản cố định
- Xuất khẩu gia công / tái xuất / xuất khẩu thương mại…
Đây là cơ sở đầu tiên để chọn loại hình chính xác (A11, A12, E62, E11…).
6.2 Đối chiếu hợp đồng, invoice và các chứng từ liên quan
Kiểm tra sự nhất quán giữa các chứng từ quan trọng:
- Hợp đồng thương mại
- Hóa đơn thương mại (Invoice)
- Packing list
- Giấy phép, C/O, CQ (nếu có)
Nếu loại hình khai báo không khớp với nội dung hợp đồng hoặc chứng từ, tờ khai có thể bị từ chối hoặc yêu cầu sửa đổi.
6.3. Tham khảo danh mục mã loại hình mới nhất
Sử dụng danh mục mã loại hình cập nhật từ Tổng cục Hải quan (ban hành kèm theo công văn chính thức). Danh mục này có mô tả cụ thể từng loại hình và trường hợp áp dụng.
Tra mã loại hình đúng giúp tránh bị áp thuế sai, luồng đỏ hoặc rắc rối khi quyết toán.
6.4. Trao đổi với chuyên gia hoặc hỏi Hải quan nếu chưa rõ
Nếu còn phân vân trong việc chọn mã loại hình phù hợp, nên:
- Tham khảo ý kiến đơn vị dịch vụ khai báo hải quan chuyên nghiệp
- Liên hệ trực tiếp với cán bộ hải quan địa phương để được hướng dẫn trước
Việc xác minh sớm giúp tránh sai ngay từ khâu đầu, hạn chế phải hủy – điều chỉnh tờ khai sau này.
Khuyến nghị thêm:
- Lập checklist kiểm tra trước khi khai báo, nhất là với doanh nghiệp mới làm XNK.
- Lưu lại căn cứ giải thích cho loại hình đã chọn, để thuận tiện khi bị kiểm tra hậu kiểm hoặc quyết toán sau thông quan.
Khai đúng ngay từ đầu để tránh rắc rối về sau
Loại hình tờ khai là “chìa khóa” mở cánh cửa thông quan. Chỉ một cú click chọn sai loại hình, bạn có thể phải trả giá bằng thời gian, chi phí, uy tín và rủi ro pháp lý.
Đừng chủ quan. Nếu chưa chắc chắn, hãy nhờ đơn vị uy tín về ủy thác xuất nhập khẩu- HÙNG ANH 86 hoặc chuyên viên khai báo hải quan hỗ trợ.

