Mậu dịch và phi mậu dịch khác nhau thế nào trong xuất nhập khẩu? Tìm hiểu rõ khái niệm, đặc điểm, thủ tục và những rủi ro cần tránh để vận chuyển an toàn, đúng pháp luật.
1. Khái niệm mậu dịch và phi mậu dịch
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hai thuật ngữ “mậu dịch” và “phi mậu dịch” thường xuyên được sử dụng để phân loại hàng hóa dựa trên mục đích giao dịch. Việc hiểu rõ hai khái niệm này giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng phương thức vận chuyển, khai báo hải quan phù hợp và tránh vi phạm pháp luật.
1.1. Mậu dịch là gì?
Mậu dịch là hình thức giao dịch có phát sinh mua bán thương mại giữa hai bên – người bán và người mua – có hợp đồng rõ ràng, có thanh toán tiền, có hóa đơn thương mại, vận đơn và được khai báo hải quan chính ngạch.
1.2. Phi mậu dịch là gì?
Hàng phi mậu dịch là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phát sinh giao dịch thương mại, không phục vụ mục đích kinh doanh. Các lô hàng này thường phục vụ cho mục đích cá nhân, biếu tặng, nghiên cứu, viện trợ, tài sản di chuyển.
1.3. Lưu ý
2 loại hàng này đều có hóa đơn (Invoice) và đều phải làm thủ tục hải quan như nhau. Tuy nhiên, trên hóa đơn hàng phi mậu dịch có thêm dòng chữ: The good is no commercial value hoặc The value for customs purpose only… và hàng phi mậu dịch không bị tính thuế.
2. Loại hàng hóa nào được xác định là hàng hóa phi mậu dịch?
Quà tặng, biếu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi về cho các cá nhân, tổ chức.
– Những loại hàng hóa của cơ quan chức năng, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
– Hàng viện trợ nhân đạo.
– Những loại hàng hóa tạm nhập, tái xuất khẩu thuộc quyền sở hữu cá nhân do Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế.
– Những hàng mẫu không thanh toán, nhiều trường hợp giá trị hàng mẫu lớn Doanh nghiệp phải mua về dùng thử không phải bán hàng thì cũng tính là nhập phi mậu dịch.
– Phương tiện đi lại, dụng cụ nghề nghiệp của những cá nhân xuất nhập cảnh.
– Tài sản di chuyển của các cá nhân, tổ chức.
– Những hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo phương thức vận tải đơn.
3. So sánh hàng mậu dịch và hàng phi mậu dịch
| Tiêu chí so sánh | Hàng mậu dịch | Hàng phi mậu dịch |
| Mục đích | Thương mại – kinh doanh | Cá nhân, viện trợ, biếu tặng, nghiên cứu |
| Hợp đồng mua bán | Có | Không |
| Hóa đơn thương mại | Có | Có thể không có |
| Vận đơn | Có | Có thể không có |
| Thủ tục hải quan | Đầy đủ như quy định | Đơn giản hơn |
| Thuế xuất/ nhập khẩu | Có thể phải nộp | Có thể được miễn |
| Giấy phép chuyên ngành | Bắt buộc nếu thuộc danh mục kiểm soát | Có thể áp dụng tùy loại hàng |
4. Thủ tục hải quan đối với hàng mậu dịch và hàng phi mậu dịch
4.1. Hàng mậu dịch
Hàng mậu dịch phải thực hiện khai báo hải quan đầy đủ theo quy trình chuẩn:
- Chuẩn bị hồ sơ:
- Tờ khai hải quan
- Hợp đồng mua bán
- Hóa đơn thương mại
- Vận đơn
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
- Giấy phép nhập khẩu (nếu có)
- Các chứng từ khác theo yêu cầu
- Khai báo và truyền tờ khai
- Nộp thuế và lệ phí
- Thông quan và nhận hàng
Xem thêm về thủ tục hải quan tại đây
4.2. Thủ tục hải quan đối với hàng phi mậu dịch
Thủ tục hải quan đối với hàng phi mậu dịch tuy đơn giản hơn nhưng vẫn phải đầy đủ theo quy định, vẫn phải khai báo hải quan như thông thường và cần lưu ý những vấn đề sau:
– Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị xác nhận về giao dịch hàng phi mâu dịch.
– Nếu hàng xuất nhập khẩu nằm trong đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cần xuất trình thêm các chứng từ sau:
+ Văn bản xét miễn thuế của Bộ Tài Chính đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định.
+ Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính đối với hàng hóa viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT: Nộp 01 bản chính.
+ Văn bản ủy quyền (Trường hợp ủy quyền cho người khác nhập): 1 bản chính
+ Giấy phép xuất khẩu hàng hóa (Đối với trường hợp xuất khẩu hàng có điều kiện): 01 bản chính. Giấy tờ khác, tùy theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
+ Đơn xin nhập khẩu/xuất khẩu hàng hóa phi mậu dịch.
+ Hóa đơn chỉ có giá trị khai báo hải quan, không có giá trị thanh toán.
+ Packing list Bản kê chi tiết hàng hóa (Áp dụng với hàng đóng gói không đồng nhất).
– Chuẩn bị giấy tờ chứng minh mục đích phi thương mại: thư tặng, thư mời, giấy xác nhận tổ chức…
– Kiểm tra hạn mức miễn thuế nếu có (ví dụ quà biếu dưới 2 triệu có thể được miễn thuế).
5. Câu hỏi thường gặp về phi mậu dịch
Mậu dịch và chính ngạch có giống nhau không?
Mậu dịch không đồng nghĩa hoàn toàn với chính ngạch, nhưng thường là chính ngạch. Chính ngạch là hình thức vận chuyển hợp pháp, có khai báo đầy đủ và chịu thuế. Mậu dịch cũng vậy, nhưng chính ngạch có thể bao gồm cả mậu dịch và phi mậu dịch (nếu tuân thủ đúng quy định).
Cá nhân có thể nhập khẩu mậu dịch không?
Có. Cá nhân cũng có thể nhập khẩu mậu dịch nếu có mã số thuế, mã doanh nghiệp, khai báo chính xác và thực hiện đúng thủ tục.
Hàng phi mậu dịch có được bán không?
Câu trả lời là không. Hàng phi mậu dịch không phục vụ mục đích thương mại, thường không đi kèm hóa đơn và chỉ được sử dụng cho các mục đích nhân đạo, viện trợ, biếu tặng hoặc là hàng mẫu. Do đó, hàng phi mậu dịch không được mua bán như hàng hóa thương mại thông thường.
Hàng phi mậu dịch có phải đóng thuế không?
Câu trả lời là có. Hàng phi mậu dịch cần phải chịu thuế nhập khẩu trước khi được thông quan. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như hàng quà biếu, quà tặng, có thể được miễn thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Hiểu rõ sự khác biệt giữa mậu dịch và phi mậu dịch giúp doanh nghiệp và cá nhân chủ động trong thủ tục xuất nhập khẩu, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, tránh bị xử phạt và tối ưu chi phí logistics. Nếu bạn là đơn vị vận chuyển, công ty xuất nhập khẩu hoặc cá nhân kinh doanh xuyên biên giới, hãy xác định mục đích của lô hàng ngay từ đầu để chọn hình thức phù hợp.

