Danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu vào Việt Nam

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được quy định tại Mục II, Phụ lục I của Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP:

  • Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị quân sự.
  • Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.
  • Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
  • Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
  • Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
  • Hàng dệt may, giày dép, quần áo.
  • Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng.
  • Thiết bị y tế.
  • Hàng trang trí nội thất.
  • Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và hàng gia dụng làm bằng các chất liệu khác.
  • Phương tiện bao gồm xe đạp, mô tô, xe gắn máy.
  • Văn hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
  • Sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

Quy định hình thức xử lý đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm

Nếu doanh nghiệp tự ý nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu vào Việt Nam sẽ chịu xử phạt theo quy định của Pháp luật tại Điều 36 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể như sau:

Hình thức xử phạt hành chính 

Đối với các hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam:

  • a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 20.000.000 đồng.
  • b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 30.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
  • c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng – 50.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.
  • d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng – 70.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng – 100.000.000 đồng đối với hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hình thức xử phạt bổ sung 

Thực hiện tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a hoặc điểm b, khoản 3 điều này.

Một số biện pháp khắc phục hậu quả

a) Bắt buộc tiêu hủy tang vật vi phạm gây nguy hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng hoặc môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điều này. Tuy nhiên, không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm b khoản này.

b) Bắt buộc đưa hàng hóa bị cấm nhập khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điều này.

c) Bắt buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp nhận được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điều này.

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Developed by Tiepthitute
    Facebook Messenger
    Chat với chúng tôi qua Zalo
    Gọi ngay